CHUỖI SIÊU THỊ THIẾT BỊ NHÀ BẾP ĐỨC THANH
Chatzalo
Tin tức

Tiêu chuẩn JIS là gì? Tầm quan trọng trong nền công nghiệp Nhật Bản

   Nhật Bản là một trong những quốc gia đi đầu ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt là công nghiệp. Bộ tiêu chuẩn công nghiệp của Nhật Bản cũng vô cùng khắt khe và uy tín trên Thế giới, đảm bảo chất lượng sản phẩm cao nhất. Cùng Bếp Đức Thanh tìm hiểu về tiêu chuẩn JIS là gì? Và các loại cũng như vai trò của Tiêu chuẩn này đối với nền sản xuất công nghiệp hiện nay nhé !!

Tiêu chuẩn JIS là gì?

   Tiêu chuẩn JIS (được viết tắt từ Japanese Industrial Standards) là tiêu chuẩn của nền công nghiệp Nhật Bản. Đây là hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng cho tất cả các hoạt động liên quan đến công nghiệp của Nhật Bản. Các quy trình của tiêu chuẩn này được xây dựng bởi Ủy ban tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản và ban hành bởi liên đoàn tiêu chuẩn Nhật Bản.

 

Logo tiêu chuẩn JIS phiên bản cũ
Logo tiêu chuẩn JIS phiên bản cũ
Logo tiêu chuẩn JIS chính thức hiện nay
Logo tiêu chuẩn JIS chính thức hiện nay

 

   Ở Nhật ngoài đạt tiêu chuẩn 5S thì Tiêu chuẩn JIS là bộ tiêu chuẩn rất quan trọng, thể hiện sự chuyên nghiệp trong sản xuất, chế tạo. Nó còn là nền tảng phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp, góp phần đưa tiêu chuẩn Nhật Bản vào việc xây dựng và đóng góp cho những tiêu chuẩn quốc tế.

   Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản được áp dụng không chỉ ở phạm vi nội địa mà còn phổ biến ở một số quốc gia châu Á hay khu vực Thái Bình Dương và hệ thống tiêu chuẩn của nó cũng là tiền đề xây dựng cho nhiều tiêu chuẩn của các quốc gia khác, điển hình như Trung Quốc, Hàn Quốc.

   Phạm vi tham gia của JIS rất đa dạng, từ công nghiệp nặng đến công nghiệp nhẹ, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất thép, thép không gỉ và các vật tư phục vụ cho sản xuất khác. Ngoài ra, những sản phẩm dân dụng như xà phòng, nước rửa cũng có hệ thống tiêu chuẩn JIS đánh giá riêng.

Tiêu chuẩn JIS lấy làm chuẩn chứng nhận cho các sản phẩm sau:

  • Thuốc
  • Hóa chất (nông nghiệp)
  • Thực phẩm, nông sản, lâm sản
  • Phân bón hóa học
  • Sợi tơ tằm

Lịch sử hình thành Tiêu chuẩn JIS

  • Thời Meiji – Thiên Hoàng Minh Trị: đa phần các doanh nghiệp tự đề ra tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của riêng mình. Ngoài ra, cũng có nhưng yêu cầu về mặt kỹ thuật mà chính phủ Nhật yêu cầu
  • Năm 1921: những tài liệu, yêu cầu kỹ thuật được tổng hợp và xây dựng thành một bộ tiêu chuẩn gọi là JES, tiền thân của Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS sau này. Tuy nhiên, ở giai đoạn này và trong suốt thời chiến tranh Thế giới thứ II, bộ tiêu chuẩn ở cấp độ đơn giản và phục vụ chủ yếu cho việc đảm bảo chất lượng, góp phần tăng sản lượng cho vật tư của quân sự như súng, đạn dược…

 

  • Năm 1949: ban hành bộ luật về tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản, góp phần làm nền tảng về mặt pháp lý cho JIS sau này.
  • Năm 2004: sửa đổi luật tiêu chuẩn hóa Công nghiệp, thay đổi con dấu JIS.
  • Năm 2005 đến 2008: Thời điểm này dấu JIS đã được chính thức áp dụng nhưng trước ngày 1/10/2008, các doanh nghiệp vẫn có thể sử dụng nhãn hiệu cũ. Sau ngày này, dấu JIS mới được áp dụng toàn bộ đối với các sản phẩm được chứng nhận.

Phân loại tiêu chuẩn JIS – Các ký hiệu phổ biến cần biết

   Hệ thống tiêu chuẩn JIS bao gồm nhiều ngành công nghiệp phổ biến như cơ khí, điện tử, điện công nghiệp… và nhiều ngành công nghiệp khác. Mỗi ngành có bộ tiêu chuẩn, hồ sơ lưu trữ và quản lý đặc thù. Phân loại tiêu chuẩn được ký hiệu theo quy tắc dưới đây nhằm giúp nhà sản xuất, người dùng dễ dàng tìm kiếm, nghiên cứu:

JIS – Chữ cái Alphabet – Dãy số xxxx:xxxx

Trong đó,

  • JIS là tên tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản
  • Chữ cái Alphabet: lĩnh vực công nghiệp
  • Dãy số xxxx:xxxx: 4 chữ số đầu thể hiện mặt hàng cụ thể của lĩnh vực, 4 chữ số sau thể hiện năm ban hành/ năm sửa đổi tiêu chuẩn.

Dãy số xxxx:xxxx có thể có hoặc không có thùy thuộc vào ngành công nghiệp cụ thể.

Ví dụ: JIS B 7021: 2013 : Bộ tiêu chuẩn công nghiệp – ngành cơ khí – đồng hồ chống nước sử dụng chung và phân loại và khả năng chống nước – Ban hành/ sửa đổi năm 2013

Phân loại & ký hiệu các tiêu chuẩn JIS

A - Kỹ thuật Xây dựng và Kiến trúc

B - Cơ khí

  • JIS B 7021: 2013 - Đồng hồ chống nước sử dụng chung - Phân loại và khả năng chống nước
  • JIS B 7512: 2016 - Các biện pháp băng thép
  • JIS B 7516: 2005 - Quy tắc kim loại

C - Kỹ thuật điện và điện tử

  • JIS C 0920: 2003 - Các mức độ bảo vệ được cung cấp bởi các rào cản ( Mã IP )
  • JIS C 5062 : 2008 - Đánh dấu mã cho điện trở và tụ điện
  • JIS C 5063 : 1997 - Chuỗi số ưu tiên cho điện trở và tụ điện
  • JIS C 7001 - Loại hệ thống chỉ định cho ống điện tử [1]
  • JIS C 7012 - Loại hệ thống chỉ định cho các thiết bị bán dẫn rời rạc
  • JIS C 8800: 2008 - Bảng chú giải thuật ngữ cho hệ thống năng lượng tế bào nhiên liệu

D - Kỹ thuật ô tô

E - Kỹ thuật đường sắt

F - Đóng tàu

G - Vật liệu sắt và luyện kim

H - Vật liệu màu và luyện kim

  • JIS H 2105 - Chì lợn
  • JIS H 2107 - Thỏi kẽm
  • JIS H 2113 - Kim loại Cadmium
  • JIS H 2116 - Bột vonfram và bột cacbua vonfram
  • JIS H 2118 - Thỏi hợp kim nhôm để đúc khuôn
  • JIS H 2121 - Đồng cathode điện phân
  • JIS H 2141 - Vàng thỏi
  • JIS H 2201 - Thỏi hợp kim kẽm để đúc khuôn
  • JIS H 2202 - Thỏi hợp kim đồng cho đúc
  • JIS H 2211 - Thỏi hợp kim nhôm dùng cho đúc
  • JIS H 2501 - Phosphor đồng kim loại
  • JIS H 3100 - Đồng và hợp kim đồng, tấm và dải
  • JIS H 3110 - Phosphor đồng và niken bạc tấm, tấm và dải
  • JIS H 3130 - hợp kim berili đồng, hợp kim titan đồng, đồng phosphor, đồng-niken-thiếc hợp kim và bạc niken tấm, lá và dải lò xo
  • JIS H 3140 - Thanh cái bằng đồng
  • JIS H 3250 - Thanh và que hợp kim đồng và đồng
  • JIS H 3260 - Dây đồng hợp kim đồng và đồng
  • JIS H 3270 - Hợp kim đồng berili, đồng thiếc phốt-pho và các thanh bạc, thanh và dây
  • JIS H 3300 - Ống và ống đồng hợp kim đồng và đồng
  • JIS H 3320 - Ống và ống hàn hợp kim đồng và đồng
  • JIS H 3330 - Ống đồng bọc bằng nhựa
  • JIS H 3401 - Phụ kiện đường ống bằng đồng và hợp kim đồng
  • JIS H 4000 - Tấm và tấm hợp kim nhôm và nhôm, dải và tấm cuộn
  • JIS H 4001 - Tấm và dải nhôm hợp kim nhôm và sơn
  • JIS H 4040 - Thanh, dây và dây hợp kim nhôm và nhôm
  • JIS H 4080 - Ống nhôm đúc hợp kim nhôm và nhôm và ống hút lạnh
  • JIS H 4090 - Ống và ống hàn hợp kim nhôm và nhôm
  • JIS H 4100 - Nhôm và nhôm hợp kim ép đùn hình dạng
  • JIS H 4160 - Lá nhôm và hợp kim nhôm
  • JIS H 4170 - Lá nhôm có độ tinh khiết cao
  • JIS H 4301 - Tấm và tấm hợp kim chì và chì
  • JIS H 4303 - Tấm và tấm chì DM
  • JIS H 4311 - Ống hợp kim chì và chì cho các ngành công nghiệp chung
  • JIS H 4461 - Dây vonfram dùng cho chiếu sáng và thiết bị điện tử
  • JIS H 4463 - Dây và que vonfram thoriated cho chiếu sáng và thiết bị điện tử
  • JIS H 4631 - Ống hợp kim titan và titan cho bộ trao đổi nhiệt
  • JIS H 4635 - Ống hàn hợp kim titan và titan
  • JIS H 5401 - Kim loại màu trắng
  • JIS H 8300 - Phun nhiệt ― kẽm, nhôm và các hợp kim của chúng
  • JIS H 8601 - Lớp phủ oxit anodic trên hợp kim nhôm và nhôm
  • JIS H 8602 - Lớp phủ kết hợp của oxit anốt và lớp phủ hữu cơ trên hợp kim nhôm và nhôm
  • JIS H 8615 - Lớp phủ mạ crôm bằng điện cho mục đích kỹ thuật
  • JIS H 8641 - Mạ kẽm nhúng nóng
  • JIS H 8642 - Lớp phủ nhôm nhúng nóng trên các sản phẩm sắt

K - Kỹ thuật hóa học

L - Kỹ thuật dệt

M - Khai thác mỏ

P - Bột giấy và giấy

  • JIS P 0138-61 (JIS P 0138: 1998): xử lý khổ giấy đã hoàn thành ( ISO 216 với chuỗi B lớn hơn một chút )

Q - Hệ thống quản lý

  • JIS Q 9001 - Hệ thống quản lý chất lượng - yêu cầu
  • JIS Q 14001 - Hệ thống quản lý môi trường - các yêu cầu có hướng dẫn sử dụng
  • JIS Q 15001 - Hệ thống quản lý bảo vệ thông tin cá nhân - yêu cầu
  • JIS Q 20000-1 - Quản lý dịch vụ CNTT - đặc điểm kỹ thuật
  • JIS Q 27001 - Hệ thống quản lý bảo mật thông tin - yêu cầu

R - Gốm sứ

S - Sản phẩm trong nước

T - Thiết bị y tế và thiết bị an toàn

W - Máy bay và hàng không

X - Xử lý thông tin

  • JIS X 0201: 1997 - Biến thể quốc gia Nhật Bản của bộ ký tự 7-bit ISO 646
  • JIS X 0202: 1998 - Tiêu chuẩn quốc gia Nhật Bản tương ứng với mã hóa ký tự ISO 2022
  • JIS X 0208: 1997 - Bộ chữ kanji mã đôi 7 bit và 8 bit cho trao đổi thông tin
  • JIS X 0212: 1990 - Ký tự đồ họa bổ sung của Nhật Bản được đặt để trao đổi thông tin
  • JIS X 0213: 2004 - bộ chữ Kanji mở rộng 7 bit và 8 bit được mã hóa để trao đổi thông tin
  • JIS X 0221-1: 2001 - Tiêu chuẩn quốc gia Nhật Bản tương ứng với ISO 10646
  • JIS X 0401: 1973 - Mã nhận dạng To-do-fu-ken (tỉnh)
  • JIS X 0402: 2003 - Mã nhận dạng cho các thành phố, thị trấn và làng mạc
  • JIS X 0405: 1994 - Mã phân loại hàng hóa
  • JIS X 0408: 2004 - Mã nhận diện cho các trường đại học và cao đẳng
  • JIS X 0501: 1985 - Ký hiệu mã vạch cho mã hàng hóa thống nhất
  • JIS X 0510: 2004 - Mã QR
  • JIS X 3001-1: 2009, JIS X 3001-2: 2002, JIS X 3001-3: 2000 - Ngôn ngữ lập trình Fortran
  • JIS X 3002: 2001 - COBOL
  • JIS X 3005-1: 2010 - SQL
  • JIS X 3010: 2003 - Ngôn ngữ lập trình C
  • JIS X 3014: 2003 - C ++
  • JIS X 3017: 2011, JIS X 3017: 2013 - Ngôn ngữ lập trình - Ruby
  • JIS X 3030: 1994 - POSIX - hủy bỏ trong năm 2010
  • JIS X 4061: 1996 - Thu thập chuỗi ký tự tiếng Nhật
  • JIS X 6002: 1980 - Bố trí bàn phím để xử lý thông tin bằng bộ ký tự mã hóa bit 7 JIS
  • JIS X 6054-1: 1999 - MIDI
  • JIS X 6241: 2004 - Đĩa DVD 120 mm - Đĩa chỉ đọc
  • JIS X 6243: 1998 - Đĩa ghi đĩa DVD 120 mm ( DVD-RAM )
  • JIS X 6245: 1999 - 80 mm (1,23GB / mặt) và 120 mm (3,95GB / mặt) DVD-Recordable-Disk ( DVD-R )
  • JIS X 6302-6: 2011 - Thẻ nhận dạng - Kỹ thuật ghi âm - Phần 6: Dải từ tính - Khả năng chịu lực cao
  • JIS X 9051: 1984 - Mẫu ký tự ma trận 16 chấm cho thiết bị hiển thị
  • JIS X 9052: 1983 - Mẫu ký tự ma trận 24 chấm cho máy in dấu chấm

Z - Khác

  • JIS Z 2371: 2015 - Phương pháp thử nghiệm phun muối
  • JIS Z 8301: 2011 - Quy tắc bố trí và soạn thảo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản
  • JIS Z 9112: 2012 - Phân loại đèn huỳnh quang và điốt phát sáng nhờ tính chất màu và độ màu

Bảng phân loại hệ thống tiêu chuẩn theo lĩnh vực công nghiệp của JIS

   Trong ngành công nghiệp cơ khí, tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản của thép không gỉ, mặt bích inox và các loại ống inox… là mã JIS G3459.

Vai trò của tiêu chuẩn JIS trong công nghiệp

  • Cũng giống như các bộ tiêu chuẩn khác như ISO hay IEC, JIS tham gia vào việc xây dựng và thiết lập các tiêu chuẩn về chất lượng, phạm vi các ngành công nghiệp. Không những thế, JIS còn tham gia hợp tác cùng với hai bộ tiêu chuẩn trên trong việc đánh giá về năng lực của phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất…
  • Chứng nhận sự đảm bảo về chất lượng sản phẩm, các thành phần tham gia vào cấu tạo của sản phẩm cũng được chứng nhận về độ an toàn, yếu tố thân thiện môi trường.
  • Đánh giá hệ thống quản lý của cơ quan, chủ thể sản xuất, nhà máy, dây chuyền sản xuất.
  • Đưa ra những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng sản phẩm, đo lường các yếu tố về thành phần, cấu tạo, mật độ, nồng độ… Để đảm bảo những sản phẩm mà các nhà máy đưa ra thị trường không chỉ đảm bảo về chất lượng mà còn loại trừ các nguy cơ về sự thiếu an toàn.
  • Những công ty áp dụng và đạt chứng nhận về JIS thuận lợi hơn trong việc tạo dựng uy tín trên thị trường, được khách hàng tin tưởng. Các sản phẩm, vật tư có dấu JIS thể hiện chất lượng toàn diện, đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, trình độ theo tiêu chuẩn của Nhật Bản – quốc gia vốn có yêu cầu khắt khe về kỹ thuật.
  • Tăng cơ hội đấu thầu, cạnh tranh, lợi nhuận tăng cao
  • Thể hiện được sự tuân thủ của doanh nghiệp đối với quy định về sản xuất và cung ứng vật tư công nghiệp.
  • Giảm tối đa những phát sinh và chi phí về lỗi kỹ thuật, lỗi sản phẩm, đánh giá được nguy cơ tiềm tàng và khắc phục chúng.

Kết luận, Tiêu chuẩn JIS đóng vai trò vô cùng quan trọng không chỉ ở nền công nghiệp của Nhật Bản. Mà còn là hệ quy chuẩn cần thiết cho nhiều doanh nghiệp sản xuất bên ngoài quốc gia này. Những sản phẩm được chứng nhận JIS giúp người dùng an tâm về chất lượng, đảm bảo những tiêu chí an toàn về sức khỏe và môi trường. 

 

Hệ thống siêu thị bếp chính hãng Đức Thanh
Bếp Đức Thanh QUẬN 10

Địa chỉ: 694 Đường 3 Tháng 2, P.14, Quận 10. (Ngay ngã tư 3 Tháng 2 - Lý Thường Kiệt)

Điện thoại: 0901456111

Bếp Đức Thanh BÌNH THẠNH

Địa chỉ: 231 Bạch Đằng, Phường 15, Bình Thạnh

Điện thoại: 0931161368

Bếp Đức Thanh TÂN PHÚ

Địa chỉ: 410 Lũy Bán Bích, Phường Hòa Thạnh , Tân Phú. (Ngã ba Lũy Bán Bích - Trịnh Đình Trọng rẽ phải)

Điện thoại: 0901345111

Bếp Đức Thanh THỦ ĐỨC

Địa chỉ: 132 Tô Ngọc Vân, Linh Tây, Thủ Đức ( Ngã Tư Phạm Văn Đồng Với Tô Ngọc Vân)

Điện thoại: 0939527111

Bếp Đức Thanh ĐỒNG NAI

Địa chỉ: 744 Phạm Văn Thuân , Phường Tam Hiệp, TP. Biên Hòa ,Đông Nai ( Kế Bên Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Biên Hòa)

Điện thoại: 0797.345.111

Bếp Đức Thanh LẮP ĐẶT ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: Trần Cừ, phường Hòa Khê, Quận Thanh Khê, Đà Nẵng.

Điện thoại: 0901456111

Bếp Đức Thanh LẮP ĐẶT VŨNG TÀU

Địa chỉ: Lê Quang Định, P. Thắng Nhất, TP. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Điện thoại: 0708456111

Bếp Đức Thanh LẮP ĐẶT THANH HÓA

Địa chỉ: Nguyễn Tĩnh, P. Đông Hưng, TP. Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

Điện thoại: 0708456111